Chuyển đến nội dung chính

CE khẩu trang/ CE Mark / Chứng nhận CE khẩu trang

Quý khách cần chứng nhận CE khẩu trang liên hệ Vinacontrol CE hotline tư vấn miễn phí 18006083 hoặc vnce@vnce.vn

Chứng nhận CE là gì?

Chứng nhận CE được gọi là dấu hợp quy bắt buộc của Liên minh Châu Âu( EU) để điều chỉnh hàng hóa được bán trong khu vực kinh tế Châu Âu (EEA) kể từ năm 1985. Dấu CE thể hiện tuyên bố của nhà sản xuất rằng các sản phẩm tuân thủ phương pháp theo đúng tiêu chuẩn của EU. Tiêu chuẩn này không chỉ áp dụng cho các sản phẩm trong khu vực EU mà còn cho các sản phẩm được sản xuất hoặc thiết kế trên khắp thế giới có cơ hội bán trong EEA. Điều này làm cho dấu CE được công nhận trên toàn thế giới.

Nhãn CE lên sản phẩm khẩu trang 

>>>Tìm hiểu thêm về chứng nhận ISO 13485:TẠI ĐÂY

Nó không chứng nhận chất lượng hoặc cấp giấy chứng nhận xuất xứ, mà đúng hơn là một nhãn hiệu hành chính mà không dành cho khách hàng hoặc người tiêu dùng. Nó chỉ loan báo cho giới thẩm quyền liên hệ rằng nó có một giấy chứng nhận phù hợp với các quy định của EU. Nhãn hiệu CE, do đó bạn có thể gọi nó là một "hộ chiếu kỹ thuật" cho một sản phẩm, mà nhà thầu cài đặt tự chịu trách nhiệm.

Chứng nhận CE khẩu trang 

Theo Nghị quyết 60 của Chính phủ ban hành, các mặt hàng bao gồm khẩu trang và khẩu trang y tế đã được tự do xuất khẩu. Tuy nhiên, khẩu trang cũng thuộc mặt hàng liên quan đến sức khỏe, an toàn của người dùng, chính vì vậy các nước nhập khẩu thường có những tiêu chuẩn về chất lượng đối với mặt hàng này. Cụ thể đối với thị trường Eu và Mỹ tiêu chuẩn này bắt buộc phải có cụ thể hơn các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất khẩu trang bắt buộc phải có CE thì mới có thể xuất khẩu vào thị trường này.

Khẩu trang nếu được gắn nhãn CE đồng nghĩa với nó có thể lưu hành tự do trong thị trường Châu Âu, được pháp luật của Liên minh Châu Âu công nhận, hay nói các khác sản phẩm đấy đáp ứng được các yêu cầu về an toàn, sức khỏ và bảo vệ môi trường của EU.

Quy trình đăng ký chứng nhận CE khẩu trang y tế

  1. Tiếp nhận sản phẩm & hồ sơ thông tin sản phẩm / thiết bị khẩu trang
  2. Phân loại thiết bị y tế trong các loại khẩu trang y tế / khẩu trang vải kháng khuẩn / khẩu trang chống bụi / khẩu trang N95 / Khẩu trang 3,4,5,6 lớp….v…v….v…
  3. Gửi hồ sơ kỹ thuật / báo cáo lâm sàng của sản phẩm đã thực hiện cho cơ quan tổ chức chứng nhận.
  4. Cơ quan đại diện tổ chức chứng nhận tiếp nhận hồ sơ & xét duyệt hồ sơ đã gửi của thiết bị / sản phẩm.
  5. Nếu được phê duyệt, Tổ chức ban hành chứng nhận CE Marking.
  6. Doanh nghiệp nhận chứng nhận CE Marking về khẩu trang y tế.
  7. Tra cứu mã số chứng chỉ / chứng nhận CE.

Vinacontrol CE - Tư vấn cấp giấy chứng nhận CE

Hồ sơ đăng ký nhẵn CE khẩu trang

  1. Đăng ký kinh doanh; 
  2. Bao bì/nhãn mác sản phẩm;
  3. Thông tin thông số sản phẩm;
  4. Tên nhãn hiệu sản phẩm;
  5. Các tiêu chuẩn ISO, báo cáo thử nghiệm sản phẩm đã thực hiện.
Để được tư vấn lấy chứng nhận CE liên hệ ngay Vinacontrol CE qua hotline 18006083 hoặc vnce@vnce.vn.


Bài đăng phổ biến từ blog này

Những yêu cầu mới về tiêu chuẩn chất lượng để nông sản Việt có cơ hội xuất khẩu ra nước ngoài

Ngày 16/6, tại Cần Thơ, Liên minh tạo thuận lợi thương mại Việt Nam phối hợp cùng Hội Doanh nghiệp hàng Việt Nam chất lượng cao tổ chức Hội thảo quốc tế “Những yêu cầu mới về tiêu chuẩn chất lượng để nông sản, thực phẩm Việt hội nhập”.  Hội thảo gồm các nội dung bàn về những bộ tiêu chí về an toàn thực phẩm mà chúng ta phải tuân thủ để đạt yêu cầu xuất khẩu hàng hóa, đã thu hút sự tham gia của đông đảo chuyên gia, cùng các doanh nghiệp Việt Nam trong và ngoài nước.  Tại hội thảo, đa phần các chuyên gia đều nhận xét, doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản, thực phẩm đã có nhận thức về tầm quan trọng của việc tuân theo những tiêu chí khắt khe về an toàn thực phẩm của nước nhập hàng.  Thời gian vừa qua, một số đơn hàng nông sản, thủy sản của Việt Nam với các đối tác ở thị trường lớn như Mỹ, Nhật Bản bị hủy do không đáp ứng được tiêu chuẩn của nước sở tại. Không dừng lại ở đó, liền sau những đơn hàng bị hủy là sự kiểm soát khắt khe hơn đối với...

Năm 2018, Mỹ vẫn giữ vững vị trí là thị trường xuất khẩu điều lớn nhất của Việt Nam

Niên vụ 2017/18, hạt điều bị mất mùa trên diện rộng ở nhiều địa phương như Đạ Tẻ, Đạ Huai, Cát Tiên (Lâm Đồng), Bù Gia Mập (Bình Phước)… do thời tiết không thuận lợi, cộng với việc thiếu kinh nghiệm chăm sóc của nhiều hộ trồng điều. Theo ước tính của Hiệp hội điều Việt Nam (Vinacas), sản lượng hạt điều niên vụ 2017/18 của cả nước đạt khoảng 300.000 tấn, thấp hơn so với ước tính ban đầu khoảng 400.000 – 500.000 tấn.  Ngoài năng suất giảm, hạt điều trong nước còn bị giảm về chất lượng, đã ảnh hưởng đến giá mặt hàng. Tuần giữa tháng 4/2018, giá hạt điều thô ở tỉnh Bình Phước chỉ còn khoảng 29.000 đồng/kg, giảm từ 12.000 - 14.000 đồng/kg so với đầu vụ. Tại một số địa phương khác, giá hạt điều thô duy trì ở mức từ 33.000 - 35.000 đồng/kg tùy chất lượng. Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hạt điều trong tháng 3/2018 đạt 28,5 nghìn tấn, trị giá 286 triệu USD, tăng 86,2% về lượng và tăng 81,9% về trị giá so với tháng 2/2018, tăng 17,9% về lượng và tăng 24,6% về trị ...

Tiêu chuẩn Việt Nam dành cho hạt điều nhân xuất khẩu

Tiêu chuẩn chất lượng hạt điều tại Việt Nam  Để hạt điều sản xuất trong nước đạt đủ điều kiện xuất khẩu ra các thị trường khác trên thế giới, ngoài tiêu chuẩn Việt Nam dành cho hạt điều TCVN 4850:2010, doanh nghiệp cần phải sản xuất hạt điều đạt bảng tiêu chuẩn hạt điều xuất khẩu AFI 2012. Bảng 1 - Các chữ viết tắt Mô tả Tiếng Anh Viết tắt 1. Trắng White W 2. Vàng Scorched S 3. Vàng sém Second Scorched SS 4. Nám nhạt Light Blemish LB 5. Nám Blemish B 6. Nám đậm Dark Blemish DB 7. Vỡ ngang Butt B 8. Vỡ ngang nám Blemish Butt BB 9. Vỡ dọc Split S 10. Mảnh nhân lớn Large Pieces LP 11. Mảnh nhân nhỏ Small Pieces SP 12. Mảnh vụn Baby - Bits B-B Bảng 2 - Yêu cầu phân cấp chất lượng của nhân hạt điều theo TCVN 4850:2010 Cấp Ký hiệu Số nhân/kg Số nhân/lb Tên thương mại Mô tả 1 W 160 265-353 120 - 160 Nhân nguyên trắng Ngoài yêu cầu chung, nhân hạt điều phải có màu sắc đồng nhất, có thể trắng, trắng ngà, ngà nhạt, vàng nhạt hay xám tro nhạt. 2 W 180 355-395 161 - 180 3 W 210 440-465 ...